Các phòng ban

  VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND HUYỆN

   + Các đồng chí lãnh đạo


 


 

Ông: Vi Tiến Vượng

Chức vụ: Chánh Văn phòng

 Điện thoại: 0944.181.666 - 02033.878.270

HTCV: vitienvuong@quangninh.gov.vn

 05-12-20151.bmp (131×172)

 

Ông: Nguyễn Văn Được

Chức vụ: Phó Chánh Văn phòng

Điện thoại 02033.878.125 -0946.156.585

HTCV: nguyenvanduoc@quangninh.gov.vn


Bà: Hoàng Thị Thảo

 Chức vụ:  Phó Chánh Văn phòng

 Điện thoại: 0944.567.588

 email: hoangthithao@gmail.com


 

I- Vị trí và chức năng

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện: tham mưu tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện về hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan quản lý nhà nước của huyện; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Uỷ ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và tham mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện giao.

2. Tổ chức các hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện về công tác ngoại vụ, biên giới; đồng thời tham mưu giúp  Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

3. Xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch công tác tháng, quý, năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch và công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.

4. Quản lý thống nhất các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện theo đúng quy định trong việc tiếp nhận, soạn thảo, sao in, đóng dấu, chuyển giao kịp thời và bảo mật.

5. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân  huyện; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện và của cấp trên; giữ mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện với Thường trực cấp uỷ cùng cấp, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể huyện.

6. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

7. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

8. Tiếp nhận, tham mưu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

10. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

III- Tổ chức và biên chế

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh văn phòng.

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng;

b) Các Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chánh văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chánh Văn phòng phân công; khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

2. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do Chánh  Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phân công.

 

    PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH

    + Các đồng chí lãnh đạo: 

 

 

Bà: Hoàng Thị Vinh

Chức vụ: Trưởng phòng:

Điện thoại: 02033.878.445 - 0125.695.1606

HTCV: phongtckh.bl@quangninh.gov.vn 

 

 

 Bà: Đặng Thu Phương

 Chức vụ: Phó trưởng phòng

 Điện thoại: 0987.380.680

 HTCV: phongtckh.bl@quangninh.gov.vn 

 

 

 Ông: Vi Tiến Quý

 Chức vụ: Phó trưởng phòng

  Điện thoại: 0915.918.115

 HTCV: phongtckh.bl@quangninh.gov.vn 

I- Vị trí và chức năng

1. Phòng Tài chính- Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Tài chính- Kế hoạch có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính; lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Tài chính- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính; lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Lĩnh vực tài chính

1.1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.

1.2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn,

1.3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn ( gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Uỷ ban nhân dân huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

1.4. Lập dự toán ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Uỷ ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Uỷ ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định.

1.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc huyện.

1.6. Phối hợp với cơ quan liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1.7. Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lấp quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện ( bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

1.8. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý.

1.9. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước.

1.10. Quản lý nguồn kinh phí được uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

1.11. Quản lý giá theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niên yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn.

1.12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tài chính.

1.13. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

2.1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các quy hoạch. kế hoạch 5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế- xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Uỷ ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.

2.2. Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân huyện các cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế- xã hội; các chủ trương, biện pháp và vận dụng các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

2.3. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

2.4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.

2.5. Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã.

2.6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

2.7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện.

2.8. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về kế hoạch và đầu tư với Uỷ ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Ngoài ra phòng Tài chính- Kế hoạch còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn:

3.1. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân huyện; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3.2. Tổ chức nghiêm cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

3.3. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

3.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tài chính- Kế hoạch có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Trong số các lãnh đạo Phòng ( Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01  người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính và 01 người chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế hành chính của Phòng Tài chính- Kế hoạch do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

          PHÒNG KINH TẾ - HẠ TẦNG

         + Các đồng chí lãnh đạo:

 

 

 

 Ông: Hoàng Văn Minh

 Chức vụ: Trưởng phòng

 Số điện thoại: 02033.878.222 - 0913.080.297

 HTCV: phongktht.bl@quangninh.gov.vn 


 

 

Ông: Lục Mạnh Thường

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0915.918.175

 HTCV: lucmanhthuong@quangninh.gov.vn

 

 Hòa.jpg

 

Ông: Hoàng Quốc Hòa

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 01654999288

HTCV: hoangquochoa@quangninh.gov.vn



I- Vị trí và chức năng:

1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về : xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại; khoa học và công nghệ

2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan thuộc các : Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải, ngành công thương, khoa học và công nghệ ; chương trình, biên pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực được giao.

2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý nhà nước các nhiệm vụ được giao.

3. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng; thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền; quản lý tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương; quản lý, bảo trì, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ do huyện quản lý, quản lý vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng và kiểm tra xây dựng các công trình theo giấy phép đã được cấp; triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường chất lượng theo quy định của pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; hướng dẫn kiểm tra hoạt động các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ; phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật, có biện pháp phòng ngừ, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm công trình giao thông, lấn chiến hành lang an toàn giao thông, làm nhiệm vụ thường trực Ban an toàn giao thông của huyện.

5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực được giao cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn.

6. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và các Sở liên quan.

7. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh; tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, tư vấn thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàn.

9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để Uỷ ban nhân dân huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

12. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

13. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn huyện.

14. Giúp việc Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

15. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

16. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ về Địa chính-Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; phối hợp với Đội kiểm tra xây dựng và trật tự đô thị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức Kiểm tra thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

17. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.

18. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

20. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.

III- Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. 

2. Biên chế của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Uỷ ban nhân dân huyện giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

          CƠ QUAN TỔ CHỨC- NỘI VỤ

          + Các đồng chí lãnh đạo: 

 


Công.jpg


Bà: Loan Thị Công

Chức vụ: Ủy viên BTV  Huyện ủy, Trưởng Cơ quan Tổ chức- Nội vụ

 Điện thoại: 02033.878.280 - 0979 815 395

 HTCV: btcbl@quangninh.gov.vn



 

Tiến.jpg


Ông: Lương Thanh Tiến

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Tổ chức- Nội vụ

Điện thoại: 0948 008 867

HTCV: btcbl@quangninh.gov.vn


Xuân.jpg 

 

Ông: Ma Thanh Xuân

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Tổ chức- Nội vụ

Điện thoại: 0916 840 765

HTCV: btcbl@quangninh.gov.vn



 


Bà: Lục Thị So

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0978833408

email: lucthiso@gmail.com

I- Vị trí và chức năng

1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực : tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng và công tác thanh niên ở địa phương.

2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

4. Về tổ chức bộ máy

a) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định hoặc để Uỷ ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

b) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;

c) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp của huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

6. Về công tác xây dựng chính quyền

a) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân cấp xã; giúp Uỷ ban nhân dân huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

d) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, bản, khu phố ( tổ dân phố) trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng thôn, Phó thôn, bả, khu phố ( tổ dân phố ).

7. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức

a) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;

b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp.

9. Về cải cách hành chính

a) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương;

b) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện và tỉnh.

10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.

11. Về công tác văn thư, lưu trữ

a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu trữ huyện.

12. Về công tác tôn giáo

a) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trưởng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác thi đua, khen thưởng

a) Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưỏng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

14. Về công tác thanh niên

a) Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao;

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao.

15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.

16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn.

17. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn.

18. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

19. Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

20. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.

b) Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của Phòng Nội vụ do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

                 PHÒNG LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

                 + Các đồng chí lãnh đạo phòng:

 

 

 

 

Ông: Vi Văn Hồng

Chức vụ: Trưởng phòng

Điện thoại: 02033.751.761 - 0912 791 532

HTCV:  vivanhong@quangninh.gov.vn

 

 

 

 

 

 Bà: Lương Thị Nghệ

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0948.965.698

HTCV: phongldtbvxh.bl@quangninh.gov.vn 

 

 

Bà: Triệu Thị Hồng Thơm

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0945.231.945

HTCV: phongldtbvxh.bl@quangninh.gov.vn 

I- Vị trí, chức năng

1. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhan dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, dậy nghề cho lao động nông thôn, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.

4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, uỷ quyền.

6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

8. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công, các đối tượng chính sách xã hội và trẻ em.

9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

10. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện.

13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng;

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế :

Biên chế của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội do Uỷ ban nhân dân huyện giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

          PHÒNG VĂN HÓA - THÔNG TIN

          + Các đồng chí lãnh đạo:

nghi 20150108_143952-crop.jpg

 

 

 Bà: Hoàng Thị Nghị

 Chức vụ: Trưởng phòng

 Điện thoại: 02033.878.260 - 0915354000

HTCV: phòngvhtt@quangninh.gov.vn

 

      00.jpg

 

Ông: Vi Ngọc Nhất

Chức vụ: Phó Trưởng phòng

Điện thoại: 0977.191.991

Email: vingocnhat@quangninh.gov.vn

 

I- Vị trí và chức năng

1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về: văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn huyện (việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông của phòng được quy định trong Thông tư liên tịch của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ).

2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án; chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch; chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; phòng, chống bạo lực trong gia đình.

4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"; xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh: bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn huyện.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình. thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

10. Quản lý tổ chức, biên chế. thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của phòng về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

11. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhan dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Ngoài các nhiệm vụ trên, Phòng Văn hoá và Thông tin còn thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn về lĩnh vực thông tin, truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ  ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch ở  huyện có thể được thành lập gồm: Trung tâm Văn hoá, Thư viện, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hoá-Thể thao. Các tổ chức sự nghiệp có con dấu, tài khoản riêng. Việc thành lập các tổ chức sự nghiệp này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3 . Biên chế:

Biên chế hành chính, sự nghiệp của phòng Văn hóa và Thông tin do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

         PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

        + Các đồng chí lãnh đạo: 

 

 

 

 Ông (Bà):  

 Chức vụ: Trưởng phòng

 Điện thoại: 02033.878.299  

email: pgdbinhlieu.quangninh@moet.edu.vn

 

 

 

 

 Ông: Ngô Văn Mậu

 Chức vụ: Phó trưởng phòng

 Điện thoại: 0982.741.098

email: pgdbinhlieu.quangninh@moet.edu.vn

 

 

 

 

 

 

Ông: Nông Ngọc Chương

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0984.739.196

email: pgdbinhlieu.quangninh@moet.edu.vn

 

 

 I- Vị trí và chức năng:

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm : mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục ( gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân huyện.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập ( đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục ( bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài); trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế chính sách về xã hội hoá giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục.

4. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011.

5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.

6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.

8. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện.

9. Phối hợp với phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện và công chức của phòng Giáo dục và Đào tạo.

10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người  đứng đầu các cở sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện.

11. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với phòng Tài chính- Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.

12. Phối hợp với phòng Nội vụ, phòng Tài chính-Kế hoạch giúp Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.

13. Thực hiện công tác cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân huyện.

15. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

III- Tổ chức và biên chế : 

Phòng Giáo dục và Đào tạo có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và một số công chức, viên chức chuyên môn ( có quyết định giao hàng năm), nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. 

 

          PHÒNG TƯ PHÁP

         + Các đồng chí lãnh đạo: .

 

 

 

 Bà: Tô Thị Nguyên

 Chức vụ: Trưởng phòng

 Điện thoại: 02033.878.255 - 0946.285.585

 HTCV: phongtp.bl@quangninh.gov.vn 



0.bmp (94×125) 

Bà: Hoàng Thị Kiên

Chức vụ: Phó Trưởng phòng

Điện thoại:  0974.409.181

HTCV: hoangthikien@quangninh.gov.vn


 I- Vị trí và chức năng

1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về : công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

 2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định.

2. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.       

 3. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Phòng.

 5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

 a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì xây dựng.

 b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân huyện ban hành theo quy định của pháp luật; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

 c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

 6. Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

 a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;

 b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã;

 c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tư pháp.

 7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

 a) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện tự kiểm tra văn bản do Uỷ ban nhân dân huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành.

 b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

 8. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện.

 9. Về phổ biến và giáo dục pháp luật:

 a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyêt;

 b) Làm thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của huyện;

 c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật.

 10. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, bản, khu phố trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

 11. Về chứng thực:

 a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

 b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;

 c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật.

 12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:

 a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp -Hộ tịch cấp xã;

 b) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật;

 c) Quản lý sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật;

 d) Đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc thu hồi, huỷ bỏ những giấy tờ hộ tịch do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật ( trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).

 13. Hoà giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý:

 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên;

 Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

 14. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân huyện trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

 15. Chỉ đạo, hướng dẫn,. kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.

 16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn; giải quyết khiếu nạị, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

 17. Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính tại địa phương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

 b) Đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các đơn vị do Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp quản lý và Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện giải quyết bồi thường;

d) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

đ) Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường;       

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

g) Định kỳ sáu tháng sơ kết và hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện gửi Sở Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm ( đối vơi báo cáo sơ kết) và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm ( đối với báo cáo tổng kết);

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan về bồi thường nhà nước do Uỷ ban nhân dân huyện giao;

18. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tư pháp.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật.

d) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của Phòng Tư pháp do Uỷ ban nhân dân huyện giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

           PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

           + Các đồng chí lãnh đạo:

 Tân.jpg

 

 

Ông: Hoàng Xuân Tân

Chức vụ: Trưởng phòng

Điện thoại: 02033.878.334 - 0911.205.696

HTCV: phongnnptnt.bl@quangninh.gov.vn 

email: hoangtanlhbl@gmail.com


 

 

Bà: Lê Thị Thu Hương

Chức vụ: Phó trưởng Phòng
Điện thoại:  0912.172.844

email:  thuhuong22102009@gmail.com                                                                                                                                                

                                                           


I- Vị trí, chức năng 

1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về : nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở huyện.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

II- Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao.

4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

5. Tổ chức bảo vệ các công trình thuỷ lợi, công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp thoát nước nông thôn; công trình phòng chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn.

7. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực : phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.

8. Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.

10. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện.

11. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

12. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

13. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện.

15. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

16. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a). Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ của Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của phòng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn do Uỷ ban nhân dân huyện giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

           PHÒNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

          + Các đồng chí lãnh đạo:

luongxuanlong-bl.jpg (200×275)


 

 

Ông: Lương Xuân Lồng

Chức vụ: Trưởng phòng

Điện thoại: 02033.878.262 - 0917.312.246

HTCV: luongxuanlong@quangninh.gov.vn


 

 

 


 

 


Ông: La Ngọc Dương

Chức vụ: Phó Trưởng phòng - Giám đốc Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất

Điện thoại: 0913913608

 HTCV: langocduong@quangninh.gov.vn


Kiên.jpg

Ông: Vi Thành Kiên

Chức vụ: Phó trưởng phòng

Điện thoại: 0976.395.355

HTCV: vithanhkien@quangninh.gov.vn 


 

I- Vị trí, chức năng

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về : đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Uỷ ban nhân dân huyện ban hành.

2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

3. Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện.

4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của huyện.

5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.

8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

12. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện bảng giá đất trên địa bàn huyện.

Phối hợp với tổ chức làm công tác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện điều tra, khảo sát giá đất, thống kê các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn huyện.

Phối hợp với phòng Tài chính- Kế hoạch và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá đất trên địa bàn huyện.

13. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhân dân huyện và sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy đinh của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

16. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

17. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng.

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

Các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.

3. Biên chế Phòng Tài nguyên và Môi trường do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, phòng phân công nhiệm vụ cụ thể.

 

          PHÒNG Y TẾ

         + Các đồng chí lãnh đạo:

 

 

 

Ông: Loan Thanh Tạo

Chức vụ: Trưởng phòng

Điện thoại: 02033.878.760 - 0914.070.367

HTCV: loanthanhtao@quangninh.gov.vn 


I- Vị trí và chức năng

1. Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện.

2. Phòng Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực y tế trên địa bàn huyện;

b) Dự thảo biện pháp huy động liên ngành trong quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh; dân số-kế hoạch hoá gia đình; an toàn vệ sinh thực phẩm; khắc phục hậu quả của dịch, bệnh, tai nạn thương tích, thiên tai thảm hoạ ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân xảy ra trên địa bàn huyện.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển y tế trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt.

3. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án và hoạt động đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ về y tế trên địa bàn huyện.

5. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số- kế hoạch hoá gia đình, vận động nhân dân gìn giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng, chống các dịch bệnh.

6. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân huyện giao và theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Y tế có Trưởng Phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

b) Các Phó trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng và trước pháp luật về  nhiệm vụ được phân công;

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Trưởng Phòng và Phó trưởng Phòng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Uỷ ban nhân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật.

2.Biên chế:

Biên chế của Phòng Y tế do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

            CƠ QUAN KIỂM TRA - THANH TRA

           + Các đồng chí lãnh đạo:

                                

​        An.jpg

Bà: Hoàng Thị An

Chức vụ: Ủy viên BTV Huyện ủy, Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

 Điện thoại: 0912 427 430

 HTCV: ubkt.bl@quangninh.gov.vn 


           

Ông: Phan Tiến Dũng

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

Điện thoại: 02033.878.223 - 0915.049.085

HTCV: thanhtra.bl@quangninh.gov.vn 

        Phan Hảo.jpg

Bà: Phan Thanh Hảo

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

Điện thoại: 02033 751 835 - 0915 918 189

HTCV:ubktbl@quangninh.gov.vn 

​         Phan Hanh.jpg
​Ông:  Phan Trần Hanh

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

Điện thoại: 0912.628.209

HTCV: thanhtra.bl@quangninh.gov.vn


​         Viện.jpg

Ông:  Nguyễn Khắc Viện

Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

Điện thoại: 0945 095 458

HTCV: ubktbl@quangninh.gov.vn


​         Hoàng Hà.jpg

Ông: Hoàng Hồng Hà

 Chức vụ: Phó Trưởng Cơ quan Kiểm tra- Thanh tra

 SĐT: 0913.913.608

 HTCV: thanhtra.bl@quangninh.gov.vn

            

I- Vị trí, chức năng

1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra huyện có con dấu riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức; biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện mà trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, thị trấn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

6. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn.

7. Về thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện.

8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi được giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

e) Thường trực tiếp công dân, giải quyết đơn thư.

9. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà  nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;

c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

e) Thường trực công tác phòng, chống tham nhũng.

10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

11. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện.

12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Thanh tra tỉnh.

13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.

a) Chánh Thanh tra huyện là người đứng đầu cơ quan Thanh tra huyện, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về toàn bộ hoạt động của Thanh tra huyện.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tinh.

b) Phó Chánh Thanh tra huyện là người giúp Chánh Thanh tra huyện và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo đề nghị của Chánh Thanh tra huyện.

c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế của cơ quan Thanh tra huyện do Uỷ ban nhân dân huyện giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do Chánh thanh tra phân công.

 

 

                 PHÒNG DÂN TỘC

                + Các đồng chí lãnh đạo:

 

 

Ông: Triệu Đình Sinh

Chức vụ: Trưởng phòng

Số điện thoại: 0948.965.589

HTCV: phongdt.bl@quangninh.gov.vn 

 

 

 

 

Bà: Hoàng Thị Thanh

Chức vụ: Phó trưởng phòng

SĐT: 0946.426.908

HTCV: hoangthithanh@quangninh.gov.vn 

 

 I- Vị trí, chức năng

1. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh.

II- Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn huyện.

b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế- xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện.

4. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trưởng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

5. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

6. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

7. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện, Ban Dân tộc tỉnh.

8. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện

9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

III- Tổ chức và biên chế

1. Phòng Dân tộc có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế công chức của phòng Dân tộc do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao hàng năm, nhiệm vụ cụ thể do phòng phân công.

 

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP.

 

I. BAN QUẢN LÝ CHỢ.

 

1. Ông Hoàng Xuân Hải - Trưởng Ban

 

SĐT: 0917.314.173

2. Ông Bùi Xuân Cường - Phó Trưởng Ban

 SĐT:

3. Ông Sẻn Quyền - Phó Ban

 SĐT:

II. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

 

1. Ông Lô Ngọc Hòe - Giám đốc

 

SĐT: 0945.383.667.

 

HTCV: bqldact.bl@quangninh.gov.vn

 

2. Ông Nguyễn Thanh Tùng - Phó Giám đốc

 

SĐT: 0906.180.119

 

HTCV: bqldact.bl@quangninh.gov.vn

 

3. Ông Trần Thế Hoan - Phó Giám đốc

 

SĐT: 0948.965.898

 

III. TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG VÀ VĂN HÓA.

 

1. Ông Lê Đức Đại - Giám đốc

 

SĐT: 0972.699.977

 

2. Ông Hoàng Văn Cao - Phó GĐ

 

SĐT: 0966.112.768

 

3. Ông Tô Đình Hiệu - Phó GĐ

 

SĐT: 0167.297.8386

 

IV. TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG.

 

1. Bà Lại Thị Huyền - Phó Giám đốc

 

SĐT: 0915.789.440

 

V. BAN QUẢN LÝ CỬA KHẨU.

 

1. Ông Đỗ Xuân Trường - Trưởng Ban

 

SĐT: 0913.065.956

2. Ông Lô Ngọc Hoàn - Phó Ban

 SĐT: 01237 716 993


VI. TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT.

 

1. Ông Hoàng Đức Thanh - Giám đốc

 

SĐT: 0912.370.580

 

HTCV: ttptqd.bl@quangninh.gov.vn

 

2. Ông Hoàng Văn Phương - Phó Giám đốc

 

SĐT: 0945.005.066

 

HTCV: ttptqd.bl@quangninh.gov.vn

 

VII. VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.


1. Ông La Ngọc Dương - Giám đốc

 

SĐT: 0913.509.556

 

HTCV: langocduong@quangninh.gov.vn


2. Ông Ngô Tiến Chung - Phó Giám đốc

SĐT: 0978 866 700


VIII. TRUNG TÂM DỊCH VỤ - KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

1. Ông Vi Văn Tằng - Giám đốc

SĐT: 0914.792.668


IX. TRUNG TÂM QUẢN LÝ NƯỚC MÁY

1. Ông Hoàng Ngọc Vinh - Phó Giám đốc

SĐT: 0912 155 716

 2. Ông Sái Việt Dũng - Phó Giám đốc

SĐT: 0942 607 379


X. ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Ông Chu Đình Dương - Đội phó

SĐT: 0913 013 166


CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NGÀNH DỌC ĐỨNG CHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

 

I. KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN.

1. Ông Vi Sơn - Giám đốc

SĐT: 0912.786.926


II. NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.  Giáp Bích Khoa - Giám đốc

SĐT: 0912.488.567


III. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

1. Ông  Hoàng Văn Huỳnh - Giám đốc

SĐT: 0912.977.857


IV. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

1. Ông  Vũ Đức Động - Viện trưởng

SĐT: 0912.694.424


V. TÒA ÁN NHÂN DÂN

1. Ông Hoàng Ngọc Hải - Chánh án

SĐT: 0912.978.643


VI. CHI CỤC HẢI QUAN HOÀNH MÔ.

1.  Ông  Đinh Việt Dũng - Chi cục trưởng

SĐT: 0913.268.289


VII. ĐỒN BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU HOÀNH MÔ

1. Ông Lê  Anh Tuấn - Đồn trưởng

SĐT: 0914.375.589

VII. CHI CỤC THUẾ 

1. Ông Hoàng Văn  Quý - Chi cục trưởng

SĐT: 0913.263.715


VIII. ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ 10.

1. Ông  Đỗ Văn Sơn - Đôi trưởng

SĐT: 0912.182.343


IX. CÔNG AN HUYỆN


X. BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN


XI. LÂM TRƯỜNG 155.


XII. LÂM TRƯỜNG 156


XIII. CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

1. Ông  Khúc Văn Phòng - Chi cục trưởng

SĐT: 0943 513 422


XIV. CHI CỤC THỐNG KÊ.

1. Ông  Phạm Quang Hùng - Chi cục trưởng

SĐT: 0943.198.772


XV. ĐIỆN LỰC BÌNH LIÊU

1. Ông  Phạm Xuân Huy - Giám đốc

SĐT: 0963.817.568

XVI. HẠT ĐƯỜNG.


XVII. BƯU ĐIỆN

1. Bà Lã Thị Thu Huyền - Giám đốc

SĐT: 


XVIII. TRUNG TÂM VIỄN THÔNG

1. Bà  Loan Thị Mộc - Giám đốc

SĐT: 0913.252.737


XIX. TRƯỜNG THPT BÌNH LIÊU

1. Ông  Hoàng Trọng Hưng - Hiệu trưởng

SĐT: 0913.612.780

BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

 

 

 

                
 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 180
Đã truy cập: 471673